PGS.TS.Nguyễn Thị Lâm VAI TRÒ CỦA VITAMIN D, VITAMIN A VỚI TĂNG KHOÁNG HOÁ XƯƠNG VÀ PHÁT TRIỂN CHIỀU CAO CHO TRẺ

  1. Vitamin D

Ảnh hưởng của Thiếu vitamin D

Tình trạng thiếu vitamin D gây giảm quá trình khoáng hóa hoặc khử khoáng can xi từ xương, dẫn tới còi xương ở trẻ nhỏ. Thiếu vitamin D ở người trưởng thành dẫn tới khiếm khuyết trong quá trình khoáng hóa gây chứng nhuyễn xương, đồng thời gây cường năng tuyến cận giáp, tăng huy động canxi từ xương dẫn tới chứng portico.

  • Bất cứ sự thay đổi nào trong việc tổng hợp vitamin D3 ở da, hấp thu vitamin D trong ruột non hay chuyển hóa vitamin D sang dạng hoạt tính (1,25-(OH)2D) đều có thể dẫn tới tình trạng thiếu vitamin D.
  • Các nghiên cứu dịch tễ học cho thấy thiếu vitamin D có thể liên quan tới tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư đại tràng, ung thư vú và ung thư tuyến tiền liệt.
  • Nguồn vitamin D trong thực phẩm
  • Trong tự nhiên, rất ít thực phẩm có lượng đáng kể vitamin D. Các thực phẩm có vitamin D gồm một số dầu gan cá, nhất là ở các loại cá béo, gan và chất béo của động vật có vú ở biển (hải cẩu và gấu vùng cực), trứng gà được nuôi có bổ sung vitamin D, dầu tăng cường vitamin D hoặc các thức ăn bổ sung khác ví dụ bột ngũ cốc. Hầu hết trong cá có từ 5 mcg/100g tới 15 mcg/100g (tương ứng 200 IU/100g tới 600 IU/100g), cá trích có thể có tới 40 mcg/100g (1.600 IU/100g).
  • Nhu cầu khuyến nghị vitamin D: Tham khảo nhu cầu khuyến nghị của Viện nghiên cứu Y học Hoa Kỳ (IOM, 2011), đồng thời xem xét đến thực trạng thiếu Vitamin D ở người Việt nam trong những năm qua, chúng tôi áp dụng mức nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị về Vitamin D(mcg/ngày) theo tuổi, giới và tình trạng sinh lý như trong Bảng 1 sau

Bảng 1. Nhu cầu khuyến nghị vitamin D (mcg/ngày) (VDD-2016)

Nhóm tuổi Nam Nữ
Nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị (RDA) Giới hạn tiêu thụ tối đa (UL) Nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị (RDA) Giới hạn tiêu thụ tối đa (UL)
0-5 tháng 10 25 10 25
6-8 tháng 10 37,5 10 37,5
9-11 tháng 10 37,5 10 37,5
1-2 tuổi 15 62,5 15 62,5
3-5 tuổi 15 75 15 75
6-7 tuổi 15 75 15 75
8-9 tuổi 15 100 15 100
10-11 tuổi 15 100 15 100
12-14 tuổi 15 100 15 100
15-19 15 100 15 100
20-29 15 100 15 100
30-49 15 100 15 100
50-69 20 100 20 100
>= 70 tuổi 20 100 20 100
PN mang thai 15 100
PN cho con bú 15 100

 

  1. Vitamin A

Chức năng của Vitamin A

  • Tham gia chức năng thị giác, sự có mặt của vitamin A là một phần không thể thiếu đối với việc đảm bảo thị giác của con người.
  • Duy trì cấu trúc bình thường của da và niêm mạc, biệt hoá tế bào, nó đượccoi như một hormon (hormone-like).
  • Đáp ứng miễn dịch, do hoạt động đặc hiệu lên các tế bào của cơ thể, vitamin A

tham gia tích cực vào sức chống chịu bệnh tật của con người.

  • Tạo máu: Cơ chế vẫn còn chưa rõ, nhưng người ta thấy rằng thiếu vitamin A

liên quan chặt chẽ với thiếu máu do thiếu sắt, có thể thiếu vitamin A đã gây cản

trở hấp thụ, vận chuyển, dự trữ sắt.

  • Tăng trưởng: Retinoic acid đóng vai trò như một hormone (hormone-like) trong

điều chỉnh sự lớn và phát triển của các mô trong hệ cơ -xương.

  • Chống lão hoá: Vitamin A kéo dài quá trình lão hoá do làm ngăn chặn sự phát

triển của các gốc tự do.

  • Chống ung thư: hoạt động kìm hãm các gốc tự do cũng dẫn đến ngăn chặn được một số bệnh ung thư. Vitamin A trong dầu cá không có tác dụng phòng ngừa ung thư. Chỉ có thành phần tiền vitamin A trong rau củ, trái cây mới có khả năng phòng bệnh.
  • Nguồn thực phẩm giàu Vitamin A
  • Thức ăn có nguồn gốc động vật có nhiều vitamin A hay retinol , hầu hết ở dạng retinil ester. Gan là nơi dự trữ vitamin A, nên có thành phần retinol cao nhất. Chất béo từ thịt và trứng cũng chứa một lượng vitamin A đáng kể.
  • Các thức ăn nguồn gốc thực vật có nhiều tiền vitamin A như các loại củ quả có màu vàng/đỏ, các loại rau màu xanh sẫm, dầu cọ và các loại dầu ăn khác. Theo các nghiên cứu gần đây, khi vào cơ thể tiền vitamin A sẽ được chuyển thành vitamin A (theo tỷ lệ 12:1 đối với hoa quả chín và 22-24: 1 đối với rau xanh).

 Bảng Nhu cầu khuyến nghị Vitamin A*

Giới Nam (㎍ RAE / ngày) Nữ (㎍ RAE/ngày)
Tuổi Nhu cầu trung bình ướctính (EAR)2

 

Nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị (RDA)2 Mức tiêu thụ đủ (AI) Giới hạn tiêu thụ tối đa (UL)3 Nhu cầu trung bình ướctính (EAR)2

 

Nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị (RDA)2 Mức tiêu thụ đủ (AI) Giới hạn tiêu thụ tối đa (UL)3
0-5 tháng 300 600 300 600
6-12 tháng 400 600 400 600
1-2 tuổi 300 400 600 250 350 600
3-5 tuổi 350 500 700 300 400 700
6-7 tuổi 300 450 900 300 400 900
8-9 tuổi 350 500 1.200 350 500 1.200
10-11 tuổi 450 600 1.500 400 600 1.500
12-14 tuổi 550 800 2.100 500 700 2.100
15-17 tuổi 650 900 2.600 500 650 2.600
18-19 tuổi 600 850 2.700 450 650 2.700
20-29 tuổi 600 850 2.700 450 650 2.700
30-49 tuổi 650 900 2.700 500 700 2.700
50-69 tuổi 600 850 2.700 500 700 2.700
> 70 tuổi 550 800 2.700 450 650 2.700
PN có thai (+)

3 tháng đầu

3 tháng giữa

3 tháng cuối

 

+0

+0

+60

 

+0

+0

+80

 

 

PN cho con bú (+) +300 +450